2.2. Công cụ chọn Hình chữ nhật

Công cụ chọn Rectangle trong hộp Công cụ

Công cụ Rectangle Selection (chọn hình chữ nhật) được thiết kế để chọn các vùng có hình chữ nhật trong một ảnh: nó là công cụ chọn cơ bản nhất, nhưng rất thường được sử dụng. Để có thêm thông tin về các phép chọn và chúng được sử dụng như thế nào trong GIMP, xem phần Phép chọn; để có thông tin về các tính chất chung của tất cả các công cụ chọn xem phần Các Công cụ Chọn.

Công cụ này cũng được sử dụng để render một hình chữ nhật trên một ảnh. Để render một hình chữ nhật được đổ màu, tạo ra một phép chọn hình chữ nhật, sau đó "đổ màu" vào nó bằng cách dùng Công cụ Bucket Fill. Để tạo ra một đường viền (outline) hình chữ nhất, cách đơn giản và cơ động nhất là tạo ra một phép chọn hình chữ nhất và sau đó đánh nó.

Nếu bạn muốn làm "bo tròn" (round) các cạnh của một phép chọn hình chữ nhất, phương pháp dễ dàng nhất là dùng lệnh Select->Rounded Rectangle từ menu ảnh. Chọn Select->Shrink từ menu ảnh, và sau đó "phát triển" (grow) nó bằng lệnh Select->Grow, áp dụng cùng một bán kính cho cả hai lần.-->

Kích hoạt thế nào

Công cụ chọn hình chữ nhật có thể được kích hoạt từ một menu ảnh bằng Tools->Selection Tools->Rect Select; từ hộp công cụ bằng cách nhắp chuột vào biểu tượng ; hoặc từ bàn phím bằng cách sử dụng phím tắt r.

Các phím bổ sung

[Note] Ghi chu1

Xem phần Các Công cụ Chọn để biết phần trợ giúp đối với các phím bổ sung  tác động như nhau lên tất cả các công cụ này. Chỉ có những tổ hợp phím nào đặc thù cho công cụ chọn hình chữ nhật mới được giải thích ở đây.

  • Ctrl: Bấm phím Ctrl sau khi bắt đầu phép chọn, và giữ nó cho đến khi kết thúc phép chọn sẽ khiến cho điểm bắt đầu phép chọn được dùng làm tâm của hình chữ nhật được chọn, thay vì là góc. Lưu ý là nếu bạn bấm phím Ctrl trước khi bắt đầu phép chọn, kết quả tạo thành sẽ được trừ ra khỏi phép chọn hiện hành.

  • Shift: Bấm phím Shift sau khi bắt đầu phép chọn, và giữ nó cho đến khi chọn xong sẽ làm cho phép chọn có hình vuông. Lưu ý là nếu bạn bấm phím Shift trước khi bắt đầu phép chọn, kết quả tạo thành sẽ được thêm vào vùng chọn hiện tại.

  • Ctrl-Shift: Bấm cả hai phím sẽ phối hợp cả hai tác động, cho bạn một phép chọn hình vuông với tâm là điểm bắt đầu chọn.

Các tùy chọn của công cụ

Các tùy chọn đối với công cụ chọn Hình chữ nhật

[Note] Ghi chú

Xem phần Các Công cụ Chọn để biết các tùy chọn chung cho tất cả các công cụ thuộc nhóm này. Chỉ có những tùy chọn nào đặc thù cho công cụ chọn hình chữ nhật mới được mô tả trong phần này.

Antialiasing (chống răng cưa)

Tuỳ chọn này không có chức năng gì đối với công cụ này và hiện diện chỉ để thống nhất giao diện với các kiểu chọn khác mà thôi.

Auto Shrink Selection (Phép chọn "co" tự động)

Đánh dấu ô Auto Shrink Selection sẽ khiến cho phép chọn tiếp theo của bạn tự động co lại thành hình gần giống hình dạng chữ nhật nhất đang có trên lớp. Thuật toán tìm hình chữ nhật tối ưu để co lại là "thông minh", mà trong trường hợp này có nghĩa là đôi khi nó làm những chuyện phức tạp một cách đáng kinh ngạc, và đôi khi làm những chuyện thật kỳ lạ. Dù thế nào đi nữa thì nếu vùng bạn muốn chọn được bao quanh bởi một màu thuần nhất, việc tự co lại sẽ luôn luôn chọn đúng nó ra. Lưu ý rằng phép chọn tạo thành không nhất thiết phải có cùng hình dạng với vùng mà bạn kéo con trỏ chuột qua.

Nếu ô Sample Merged cũng được đánh dấu, Auto Shrink sẽ dùng thông tin điểm ảnh từ chế độ hiển thị nhìn thấy được (visible display) của ảnh, chứ không phải chỉ từ lớp đang được kích hoạt. Để có thêm thông tin về Sample Merge, xem phần chú giải thuật ngữ mục Sample Merge.

Size Constraints ("ép" kích thước)

Menu của tùy chọn Constraint trong trường hợp công cụ chọn hình chữ nhật

Menu này cho bạn tùy chọn "ép" hình dạng của hình chữ nhật theo ba cách.

  • Free Select.  (Chọn tự do) Tùy chọn này không "ép" gì hình chữ nhật.

  • Fixed Size.  (Kích thước cố định) Tùy chọn này cho phép bạn chỉ định thủ công kích thước của một phép chọn bằng cách dùng các thông số kiểm soát Width (chiều rộng), Height (chiều cao) và Unit (đơn vị).

  • Fixed Aspect Ratio.  (Tỷ lệ hình dạng cố định) Tùy chọn này cho phép bạn chỉnh kích thước của phép chọn trong khi đó giữ tỷ lệ hình dạng cố định tương ứng với hai giá trị nhập vào các thông số kiểm soát Width và Height.