2.3. Công cụ chọn hình Ellipse

Biểu tượng của công cụ chọn hình Ellipse trong hộp công cụ

Công cụ Ellipse Selection được thiết kế để chọn các vùng hình tròn và ellipse từ một ảnh, với chế độ chống răng cưa chất lượng cao nếu bạn muốn. Để có thêm thông tin về các phép chọn và chúng được sử dụng như thế nào trong GIMP, xem phần Các phép chọn;để có thông tin về các tính chất chung của tất cả các công cụ chọn xem phần Các Công cụ Chọn.

Công cụ này cũng được sử dụng để thể hiện (render) một hình tròn hoặc hình ellipse trên một ảnh. Để thể hiện một hình ellipse được đổ màu, tạo ra một phép chọn hình ellipse, và sau đó đổ màu cho nó bằng cách dùng Công cụ Bucket Fill. Để tạo ra một đường viền (outline) hình ellipse, cách đơn giản và linh động nhất là tạo ra một phép chọn hình ellipse và sau đó đánh nó. However, the quality of anti-aliasing with this approach is rather crude. Tuy nhiên, chất lượng của việc chống răng cưa của phương pháp này khá thô thiển. Một đường viền có chất lượng cao hơn có thể thu được bằng cách tạo ra hai phép chọn hình ellipse có kích thước khác nhau, trừ phần chọn trong cho phần chọn ngoài; tuy nhiên cách không dễ làm đúng bằng cách này.

Kích hoạt thế nào

Công cụ chọn hình Ellipse có thể được kích hoạt từ menu ảnh bằng Tools->Selection Tools->Ellipse Select; từ hộp công cụ bằng cách nhắp chuột vào biểu tượng của công cụ này ; hoặc từ bàn phím bằng phím tắt e.

Các phím bổ sung

[Note] Ghi chú

Xem phần Các Công cụ Chọn để biết phần trợ giúp đối với các phím bổ sung  tác động như nhau lên tất cả các công cụ này. Chỉ có những tổ hợp phím nào đặc thù cho công cụ chọn hình ellipse mới được giải thích ở đây.

  • Ctrl: Bấm phím Ctrl sau khi bắt đầu phép chọn, và giữ nó cho đến khi kết thúc phép chọn sẽ khiến cho điểm bắt đầu phép chọn được dùng làm tâm của hình ellipse được chọn, thay vì là gốc. Lưu ý là nếu bạn bấm phím Ctrl trước khi bắt đầu phép chọn, kết quả tạo thành sẽ được trừ ra khỏi phép chọn hiện hành.

  • Shift: Bấm phím Shift sau khi bắt đầu phép chọn, và giữ nó cho đến khi chọn xong sẽ làm cho phép chọn có hình tròn. Lưu ý là nếu bạn bấm phím Shift trước khi bắt đầu phép chọn, kết quả tạo thành sẽ được thêm vào vùng chọn hiện tại.

  • Ctrl-Shift: Bấm cả hai phím sẽ phối hợp cả hai tác động, cho bạn một phép chọn hình tròn với tâm là điểm bắt đầu chọn.

Các tùy chọn

Các tùy chọn đối với công cụ chọn hình Ellipse

[Note] Ghi chú

Xem phần Các Công cụ Chọn để biết các tùy chọn chung cho tất cả các công cụ thuộc nhóm này. Chỉ có những tùy chọn nào đặc thù cho công cụ chọn hình ellipse mới được mô tả trong phần này.

Antialiasing

Checking this option will make the edge of the selection appear smoother, by partially selecting pixels that the edge passes through. The idea of antialiasing is discussed in more detail under the glossary entry Antialiasing. You will probably find that you get more satisfactory results by using it, in most cases. The main situation where you might want not to use it is in cutting and pasting, where partial selection can sometimes create strange color fringes.

Auto Shrink Selection

Ô đánh dấu Auto Shrink Selection sẽ khiến cho phép chọn tiếp theo của bạn tự động co lại thành hình gần nhất giống với hình ellipse. Thuật toán tìm hình ellipse tối ưu để co lại là "thông minh", mà trong trường hợp này có nghĩa là đôi khi nó làm những chuyện phức tạp một cách đáng kinh ngạc, và đôi khi làm những chuyện thật kỳ lạ. Dù thế nào đi nữa thì nếu vùng bạn muốn chọn được bao quanh bởi một màu thuần nhất, việc tự co (auto-shrinking) sẽ luôn luôn chọn đúng nó ra. Lưu ý rằng phép chọn tạo thành không nhất thiết phải có cùng hình dạng với vùng mà bạn kéo con trỏ chuột qua.

Nếu ô Sample Merged cũng được đánh dấu, Auto Shrink sẽ dùng thông tin điểm ảnh từ chế độ hiển thị nhìn thấy được (visible display) của ảnh, chứ không phải chỉ từ lớp đang được kích hoạt. Để có thêm thông tin về Sample Merge, xem phần chú giải thuật ngữ mục Sample Merge.

Ép kích thước

Menu tùy chọn Size Constraint của công cụ chọn hình ellipse

Menu này cho bạn tùy chọn "ép" hình dạng của hình ellipse theo ba cách.

  • Free Select.  (Chọn tự do) Tùy chọn này không "ép" gì ellipse.

  • Fixed Size.  (Kích thước cố định) Tùy chọn này cho phép bạn chỉ định thủ công kích thước của một phép chọn bằng cách dùng các thông số kiểm soát Width (chiều rộng), Height (chiều cao) và Unit (đơn vị).

  • Fixed Aspect Ratio.  (Tỷ lệ hình dạng cố định) Tùy chọn này cho phép bạn chỉnh kích thước của phép chọn trong khi đó giữ tỷ lệ hình dạng cố định tương ứng với hai giá trị nhập vào các thông số kiểm soát Width và Height.